ÔN TẬP KT HK2 (5 6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 01-04-2012
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 01-04-2012
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI ÔN 5
Bài 1: Giải phương trình và bất phương trình:
a/ x2 – 4 = 0
b/
c/
c/ 8x – 2(x – 3) > 4(x + 2) + 2
Bài 2: Một người khởi hành từ A lúc 7 giờ và dự định đến B lúc 11 giờ 30 phút. Vì đường không tốt nên người ấy đã đi với vận tốc chậm hơn dự định 5km/giờ. Vì thế người đó đã đến B lúc 12 giờ. Tính khoảng cách AB.
Bài 3: Cho ∆ABC vuông tại A với AB = 3cm, AC = 4cm. Vẽ đường cao AE.
a/ C/m: ∆EBA và ∆ABC đồng dạng. Suy ra AB2 = BE . BC
b/ Tính BC và AE.
c/ Phân giác của cắt AC tại F. Tính độ dài BF.
BÀI ÔN 6
Bài 1: Giải phương trình và bất phương trình:
a/ 5x (2x – 1) = 2x – 1
b/
c/
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nế giảm mỗi cạnh 2 mét thì diện tích hình chữ nhật mới giảm đi 116m2 so với diện tích hình chữ nhật ban đầu. Tính các kích thước của hình chữ nhật ban đầu.
Bài 3: Cho ∆ABC có = 900; BC = 5cm; AC = 3cm. Trên tia đối của tia CB đặt đoạn thẳng CD = 6cm. Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với BD cắt tia AC tại E.
a/ C/m: ∆DEC và ∆ABC đồng dạng .
b/ Tính độ dài CE và ED.
c/ Vẽ AH ┴ BC tại H; DK ┴ CE tại K. C/m: CH . CD = CK . CA
d/ Vẽ đường phân giác BI của ∆ABC. C/m:
Bài 1: Giải phương trình và bất phương trình:
a/ x2 – 4 = 0
b/
c/
c/ 8x – 2(x – 3) > 4(x + 2) + 2
Bài 2: Một người khởi hành từ A lúc 7 giờ và dự định đến B lúc 11 giờ 30 phút. Vì đường không tốt nên người ấy đã đi với vận tốc chậm hơn dự định 5km/giờ. Vì thế người đó đã đến B lúc 12 giờ. Tính khoảng cách AB.
Bài 3: Cho ∆ABC vuông tại A với AB = 3cm, AC = 4cm. Vẽ đường cao AE.
a/ C/m: ∆EBA và ∆ABC đồng dạng. Suy ra AB2 = BE . BC
b/ Tính BC và AE.
c/ Phân giác của cắt AC tại F. Tính độ dài BF.
BÀI ÔN 6
Bài 1: Giải phương trình và bất phương trình:
a/ 5x (2x – 1) = 2x – 1
b/
c/
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nế giảm mỗi cạnh 2 mét thì diện tích hình chữ nhật mới giảm đi 116m2 so với diện tích hình chữ nhật ban đầu. Tính các kích thước của hình chữ nhật ban đầu.
Bài 3: Cho ∆ABC có = 900; BC = 5cm; AC = 3cm. Trên tia đối của tia CB đặt đoạn thẳng CD = 6cm. Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với BD cắt tia AC tại E.
a/ C/m: ∆DEC và ∆ABC đồng dạng .
b/ Tính độ dài CE và ED.
c/ Vẽ AH ┴ BC tại H; DK ┴ CE tại K. C/m: CH . CD = CK . CA
d/ Vẽ đường phân giác BI của ∆ABC. C/m:
 






Các ý kiến mới nhất